Tổng Hợp Về Kính Ngữ Trong Tiếng Nhật

Người Nhật thường rất xem trọng việc giao tiếp và ăn nói đúng mực. Chính vì thế, việc sử dụng kính ngữ khi cần thiết được xem là điều không thể thiếu khi bạn học tiếng Nhật.Vậy, kính ngữ trong tiếng Nhật là gì? Dưới đây là tổng hợp về kính ngữ trong tiếng Nhật mà bạn có thể tham khảo.

Trong giao tiếp, người Nhật nổi tiếng về tính cách lịch sự và kính ngữ chính là biểu hiện của tính cách này. Tùy từng tình huống giao tiếp mà cách sử dụng sẽ khác nhau. Hãy cùng trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn – trường cao đẳng ngôn ngữ Nhật hiện nay tìm hiểu bài viết tổng hợp về kính ngữ trong tiếng Nhật ngay dưới đây.

Kính ngữ là gì ?

Kính ngữ là một trong những hình thức giao tiếp phổ biến trong tiếng Nhật, nhằm thể hiện sự kính trọng hoặc tôn trọng cho vị trí hay cấp bậc khi được dùng trong việc đề cập đến một vấn đề nào đó.

Cũng giống như tiếng Việt, cách nói chuyện trong tiếng Nhật sẽ khác nhau tùy vào đối tượng giao tiếp. Khi nói chuyện với người lớn tuổi hoặc bề trên, chúng ta sẽ sử dụng kính ngữ. Người Nhật rất xem trọng việc giao tiếp và ăn nói đúng mực do đó việc sử dụng kính ngữ khi cần thiết được xem là điều không thể thiếu khi bạn học tiếng Nhật.

Kính ngữ trong tiếng Nhật (敬語) được chia thành 3 loại chính như sau:

  • Tôn kính ngữ(尊敬語)
  • Khiêm nhường ngữ(謙譲語)
  • Cách nói lịch sự(丁寧語)

Kính ngữ được sử dụng rất thường xuyên trong giao tiếp của người Nhật. Đó là khi nói chuyện với người bề trên, với đối tác, khách hàng, Sempai cùng công ty…

Tuy nhiên, để sử dụng kính ngữ chính xác trong từng trường hợp là điều không hề đơn giản. Đặc biệt, người nước ngoài rất hay nhầm lẫn giữa Kính ngữ – Khiêm nhường ngữ khiến sử dụng lẫn lộn và gây ra nhiều tình huống dở khóc dở cười.

Ngoài ra, khi dùng kính ngữ trong tiếng Nhật, bắt buộc phải lưu ý đến khái niệm(内の人 – Uchi no hito – Chỉ những người cùng nhóm với mình: Gia đình, đồng nghiệp…)và(外の人 – Soto no hito – Chỉ những người ngoài nhóm).

Kính ngữ tiếng Nhật trong giao tiếp hàng ngày

  • さん (san) là kính ngữ thông dụng nhất được sử dụng trên mọi lứa tuổi. さんgần như được ghép với mọi tên gọi, dùng trong cả hoàn cảnh trang trọng lẫn thông tục.
  • 君【くん】(kun) là kính ngữ dùng để gọi nam giới hoặc gọi thân mật, nó tương tự ちゃん. Kính ngữ này được dùng trong trường hợp thầy giáo giao tiếp với nữ sinh.
  • 殿【との】(Tono), cách phát âm là dono (どの), khi đi cùng với tên gọi, có nghĩa là “chúa tể” hay “chủ soái”. Dùng để nói tới những người có địa vị cao qúy
  • 上【うえ】(Ue) mang ý nghĩa là “bề trên”,  nhằm biểu thị mức độ tôn trọng cao.
  • 様【さま】(sama) là phiên bản của san với thái độ tôn trọng rất cao. Sama dùng chủ yếu chỉ những người có địa vị cao hơn hẳn so với mình, khách hàng, hoặc đối với những người người giao tiếp ngưỡng mộ.
  • 氏【し】(shi) kính ngữ dùng trong hình thức văn bản trang trọng, dùng trong các bài phát biểu ffề cập đến một người, một đối tượng không quen biết.
  • 先輩【せんぱい】(senpai) là kính ngữ nhắc đến đàn anh được dùng trong một trường học, đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn, đàn anh
  • ちゃん (chan) là kính ngữ nhẹ thể hiện cấp độ quý mến. Người Nhật dùng ちゃん nhiều với trẻ em. ちゃん cũng được sử dụng khi nhắc đến một động vật dễ thương, người yêu, bạn bè,….
  • 先生【せんせい】(sensei) kính ngữ chỉ giáo viên, chính trị gia, bác sĩ, luật sư,…

Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi cần mở lời nhờ vả hoặc bắt đầu câu chuyện cùng đồng nghiệp/ cấp trên trong công ty

Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi cần mở lời nhờ vả hoặc bắt đầu câu chuyện cùng đồng nghiệp/ cấp trên trong công ty
Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi cần mở lời nhờ vả hoặc bắt đầu câu chuyện cùng đồng nghiệp/ cấp trên trong công ty
  • お話し中、大変失礼いたします (Xin lỗi vì làm gián đoạn câu chuyện).
  • ただ今 お時間 よろしいでしょうか (Câu hỏi nhằm xác nhận xem hiện tại có thể nói chuyện được không? )
  • お忙しいところ申し訳ありません (Tôi rất xin lỗi vì đã làm phiền lúc anh chị đang bận ….)

Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi nghe điện thoại

  • あいにく席を外しております ( Câu trả lời khi người đối phương cần gặp không có mặt lúc đó để nghe điện
  • thoại )
  • お世話に なって おります ( Câu chào hỏi cơ bản ban đầu khi nghe điện thoại )

Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi cần tham khảo ý kiến của cấp trên

Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi cần tham khảo ý kiến của cấp trên
Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi cần tham khảo ý kiến của cấp trên
  • 少々 お伺いしますが ( Tôi muốn hỏi một chút ạ… )
  • いかが なさいますか … ( Dùng để hỏi về nguyện vọng/ ý kiến của đối phương muốn làm như thế nào )
  • お差し支えなかったら ( Nếu không có gì bất tiện… )
  • いかが いたしますか … (Dùng để tham khảo ý kiến của đối phương xem bản thân mình nên làm như thế nào )

Trên đây là toàn bộ thông tin tổng hợp về kính ngữ trong tiếng Nhật. Người Nhật thường rất tinh tế và lịch sự đặc biệt là trong giao tiếp. Hy vọng thông qua bài viết, các bạn có thể biết thêm thông tin và áp dụng vào việc học tiếng Nhật của mình.